Tổng hợp các quy định về mẫu hóa đơn

taiphamduc

New member
#1
Theo Điều 5, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, mẫu hóa đơn sẽ bao gồm các loại cơ bản sau:
mau-hoa-don-1(2).png

Quy định về mẫu số, ký hiệu hóa đơn.
  • Hóa đơn GTGT.
  • Hóa đơn bán hàng.
  • Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác
Dựa vào đó, tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 68/2019/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định các yêu cầu chi tiết về hóa đơn điện tử, trong đó quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn.

Cụ thể, ký hiệu mẫu số hóa đơn là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4 để phản ánh đúng loại hóa đơn như sau:
  • Số 1: Phản ánh loại Hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Số 2: Phản ánh loại Hóa đơn bán hàng.
  • Số 3: Phản ánh loại Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử.
  • Số 4: Phản ánh các loại hóa đơn khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có phải có nội dung của HĐĐT theo đúng quy định.
mau-hoa-don-dien-tu-1.jpg

Tìm hiểu các quy định về mẫu hóa đơn

Cần lưu ý rằng, tiêu thức ký hiệu mẫu hóa đơn hoàn toàn khác với tiêu thức số hóa đơn. Bởi, số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn, được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số.
Thông thường, số hóa đơn sẽ bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm có tối đa đến số 99.999.999.
Hóa đơn sẽ được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu của mẫu số hóa đơn.
Đối với các trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian. Mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.

Xin cảm ơn !
 
Top