Doping là gì? Vì sao trong thể thao luôn cấm sử dụng Doping

fa88win

New member
#1
Câu là tập hợp các từ được sắp xếp theo trật tự và kết cấu nhất định nhằm diễn đạt một lời nói, câu hỏi hoặc mệnh lệnh. Thông thường, các câu trong tiếng Anh được cấu tạo bởi 6 thành tố cơ bản gồm: Chủ ngữ, Động từ, Tân ngữ,Tính từ, Bổ ngữ và Trạng ngữ. 6 thành tố này được xem như 6 điều kiện cơ bản để hình thành nên câu. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, câu lại được hình thành từ nhiều cấu trúc và thành phần khác nhau khiến cho người học rất dễ nhầm lẫn. Ngày hôm nay, Trung tâm Anh ngữ Athena sẽ hệ thống lại tất cả những kiến thức cơ bản về câu giúp bạn hiểu và áp dụng chính xác nhất!

5-1-e1539241985573.jpg


1. Những thành phần cơ bản cấu tạo nên câu
– Chủ ngữ (Subject = S): là từ hoặc cụm từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc thực hiện hoặc chịu trách nhiệm cho hành động của động từ trong câu. Chủ ngữ có thể là một danh từ (cụm danh từ), đại từ, động từ nguyên thể hoặc danh động từ,…

Ví dụ:

+ Cake is delicious.

+ My father plays football very well.

+ This book is being read by my friend.

– Động từ: (Verb = V) theo sau chủ ngữ trong lời nói khẳng định diễn đạt hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ trong câu.

Ví dụ:

+ She eats very much.

+ She disappeared two years ago.

+ Tom drivers too fast.

– Tân ngữ (Object = O) là thành phần hoàn chỉnh nghĩa cho động từ và đứng sau động từ trong câu. Tân ngữ có thể là danh từ, đại từ, động từ nguyên mẫu,…

Ví dụ:

+ I bought a new car yesterday.

+ I love Mee.

– Bổ ngữ (Complement = C) là từ hoặc cụm từ được dùng đi sau động từ nối (linking verbs: feels/looks/ appears/ seems/…) hoặc tân ngữ dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Ví dụ:

+ She is a student.

+ We hope to see you soon.

– Tính từ (Adjective = adj): Là những từ dùng để miêu tả đặc điểm, tính cách, tính chất, … của người, sự vật hoặc sự việc. Thường đứng sau động từ “to be”, đứng sau một số động từ nối, hay đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ:

+ She is tall.

+ He looks happy.

+ They are good students.

– Trạng từ (Adverb = adv): Là những từ từ chỉ cách thức xảy ra của hành động, chỉ thời gian, địa điểm, mức độ, tần suất. Trạng từ có thể đứng đầu hoặc cuối câu, đứng trước hoặc sau động từ để bổ nghĩa cho động từ, và đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ đó.

Ví dụ:

+ Yesterday I went home late.

+ I live in the city.

+ He studies very well.

2. Những cấu trúc cơ bản của câu
6-2-e1539242397973.jpg


Subject Verb

Ví dụ:

+ It is raining.

S V

+ She laughed.

S V

Subject Verb Object

Ví dụ:

+ I like cats.

S V O

Subject Verb Object Object

Ví dụ:

+ She gave me a gift.

S V O O

Subject Verb Complement

Ví dụ:

+ She looks tired.

S V C

Subject Verb Object Complement

Ví dụ:

+ He considers himself an artist.

S V O C

Trên đây là những thành phần cơ bản và cấu trúc của câu. Hy vọng những kiến thức tổng hợp trong bài viết ngày hôm nay sẽ giúp bạn “chinh phục” thành công mọi bài tập phần Ngữ pháp. Cùng ôn tập nhé!
 

Phương Thảo

New member
Xác minh
#1
Khi chơi thể thao hoặc thoe dõi các giải đấu thể thao chúng ta thường thấy Doping được liệt vào danh sách chất cấm hàng đầu. Vậy Doping là gì? Vì sao lại cấm VĐV sử dụng Doping trong thi đấu thể thao? Hãy cùng tìm hiểu những vấn đề này qua bài viêt sau!

Doping là gì?

Doping là chất kích thích và có tác dụng làm tăng khả năng hoạt động của cơ thể ngay cả trong trạng thái mệt mỏi nhất. Doping đều là những chất có khả năng đẩy nhanh tốc độ tuần hoàn máu để tăng cường khối lượng máu chảy về tim.

Việc sử dụng Doping là một trong những biện pháp tinh vi để tăng lượng hồng cầu trong máu. Do tế bào hồng cầu chứa oxy để cung cấp cho máu, giúp máu lưu thông tớt hơn. Vì vậy, khi tăng lượng hồng cầu vào máu sẽ giúp cơ thể hoạt động nhanh hơn, mạnh hơn và có khả năng chịu đựng mệt mỏi, đau đớn một cách phi thường.

Doping là tên gọi chung của tất cả các chất kích thích bị cấm sử dụng trong thi đấu thể thao bất kể là chuyên nghiệp hay nghiệp dư. Hiện nay, Doping có 3 dạng phổ biến là:
  • Doping máu: là việc vận động viên sử dụng các chất kích thích như ESP (Erythropoetin), NESP (Darbapoetin) nhằm tăng cường vận chuyển oxy qua qua hồng cầu và đẩy mạnh sự tuần hoàn của máu. Từ đó giúp tăng cường sức mạnh và tốc độ của cơ bắp.
  • Doping cơ: là quá trình sử dụng các chất kích thích tự sản sinh hormon trong cơ thể để tăng cường sức mạnh của cơ bắp như Hormone peptip, EPO, Trimetazidine.
  • Doping thần kinh: là việc sử dụng những chất kích thích tác dụng ngăn chặn điều khiển và phản hồi của nơ-ron thần kinh cơ bắp đến não vì vậy hệ cơ bắp không bắt buộc phải nghỉ khi mệt.
Xem chi tiết tại: aobongda24h.com/doping-la-gi.htm
 
#2
Mình cũng nghe lâu về sử dụng thuốc kích thích khi tham gia thi đấu thể thao gian lận tuy nhiên sẽ làm mệt tim rất nguy hiểm !
 
Top